ĐẶC TRƯNG THÀNH PHẦN CACBON VÀ SƠ BỘ NHẬN DẠNG NGUỒN PHÁT THẢI CỦA BỤI PM2.5 VÀ PM0.1 TẠI MỘT ĐIỂM ĐÔ THỊ Ở HÀ NỘI
DOI:
https://doi.org/10.51453/3093-3706/2026/1493Từ khóa:
PM2.5; PM0.1; cacbon hữu cơ; cacbon nguyên tố; phân đoạn cacbon nhiệt; Hà Nội.Tóm tắt
Bụi PM2.5, PM0.1 chứa các hợp chất cacbon, ảnh hưởng đến chất lượng không khí, sức khỏe và cân bằng bức xạ khí quyển. Tuy nhiên, thông tin về thành phần cacbon của PM0.1 tại Việt Nam còn hạn chế. Nghiên cứu này đánh giá thành phần cacbon và gợi ý nguồn phát thải của PM2.5, PM0.1 tại một điểm đô thị ở Hà Nội. Mẫu bụi được thu bằng cyclone và nanosampler; các phân đoạn OC1–OC4, PyOC và EC1–EC3 được phân tích bằng phương pháp nhiệt–quang IMPROVE_A. OC, EC, TC, char-EC, soot-EC; các tỷ lệ OC/EC, char-EC/soot-EC được tính toán.
Kết quả cho thấy OC chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng cacbon của cả hai cấp hạt. PM0.1 có tỷ lệ cacbon trong khối lượng bụi cao hơn PM2.5, cho thấy đặc trưng giàu cacbon của bụi nano. OC2, OC3 và EC1 là các phân đoạn đóng góp chính. Các chỉ thị cacbon và phân bố phân đoạn nhiệt gợi ý ảnh hưởng của giao thông, đốt sinh khối và hình thành cacbon hữu cơ thứ cấp. Kết quả bổ sung dữ liệu phục vụ nghiên cứu nguồn phát thải và quản lý chất lượng không khí.
Tải xuống
Tài liệu tham khảo
[1]. Wang, J., Xing, J., Mathur, R., Pleim, J. E., Wang, S., Hogrefe, C., Gan C-M, Wong DC, Hao J (2017). Historical trends in PM2. 5-related premature mortality during 1990–2010 across the northern hemisphere. Environ. Health Perspect., 125(3), 400-408. doi: 10.1289/EHP298
[2]. Bhargava, A., Shukla, A., Bunkar, N., Shandilya, R., Lodhi, L., Kumari, R., Gupta, P.K., Rahman, A., Chaudhury, K., Tiwari, R., Goryacheva, I.Y., Mishra, P.K., 2019. Exposure to ultrafine particulate matter induces NF-ΚВ mediated epigenetic modifications. Environ. Pollut. 252, 39–50. https://doi.org/10.1016/j.envpol.2019.05.065.
[3]. Schraufnagel, D.E., 2020. The health effects of ultrafine particles. In: Experimental and Molecular Medicine, vol. 52, pp. 311–317. https://doi.org/10.1038/s12276-020-0403-3, 3 Springer Nature.
[4]. Han, Y.M., Lee, S.C., Cao, J.J., Ho, K.F., An, Z.S. (2009). Spatial distribution and seasonal variation of char-EC and soot-EC in the atmosphere over China. Atmos. Environ., 43 (38) (2009), pp. 6066-6073. Doi: 10.1016/j.atmosenv.2009.08.018
[5]. Morawska, L., Moore, M.R., Ristovski, Z.D. (2004). Health Impacts of Ultrafine Particles, Desktop Literature Review and Analysis, Department of Environment and Heritage, Australian Government
[6].S. Chansuebsri, P. Kolar, P. Kraisitnitikul, N. Kantarawilawan, N. Yabueng, W. Wiriya, D. Thepnuan, S. Chantara (2024). Chemical composition and origins of PM2.5 in Chiang Mai (Thailand) by integrated source apportionment and potential source areas. Atmos. Environ., 327, Article 120517, 10.1016/j.atmosenv.2024.120517.
[7]. Pachauri, T., Satsangi, A., Singla, V., Lakhani, A., Kumari, K.M. (2013). Characteristics and Sources of Carbonaceous Aerosols in PM2.5 during Wintertime in Agra, India. Aerosol Air Qual. Res. Vol. 13, pp. 977–991. doi: 10.4209/aaqr.2012.10.0263
[8]. Thuy, N.T.T., Dung, N.T., Sekiguchi, K., Thuy, L.B., Hien, N.T.T., Yamaguchi, R., 2018. Mass concentrations and carbonaceous compositions of pm0.1, pm2.5, and pm10 at urban locations in hanoi, vietnam. Aerosol Air Qual. Res. 18, 1591–1605. Doi: 10.4209/aaqr.2017.11.0502.
[9]. Chow, J.C., Watson, J.G., Crow, D., Lowenthal, D.H., Merrifield, T., 2001. Comparison of IMPROVE and NIOSH carbon measurements. Aerosol Sci. Technol. 34, 23–34. https://doi.org/10.1080/02786820119073.
[10]. Chow, J.C., Watson, J.G., Chen, L.W.A., Chang, M.C.O., Robinson, N.F., Trimble, D., Kohl, S. (2007). The IMPROVE_A temperature protocol for thermal/optical carbon analysis: Maintaining consistency with a long-term database. Journal of the Air & Waste Management Association, 57(9), 1014–1023. https://doi.org/10.3155/1047-3289.57.9.1014.
[11]. Han, Y.M., Cao, J.J., Chow, J.C., Watson, J.G., An, Z.S., Jin, Z.D., Fung, K., Liu, S.X. (2007). Evaluation of the thermal/optical reflectance method for discrimination between char- and soot-EC. Chemosphere, 69(4), 569–574. https://doi.org/10.1016/j.chemosphere.2007.03.024
[12]. Turpin, B.J., Huntzicker, J.J. (1995). Identification of secondary organic aerosol episodes and quantitation of primary and secondary organic aerosol concentrations during SCAQS. Atmospheric Environment, 29(23), 3527–3544. https://doi.org/10.1016/1352-2310(94)00276-Q.
[13]. Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2013). QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.
[14]. Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2023). QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí.
[15]. World Health Organization. (2021). WHO global air quality guidelines: Particulate matter (PM₂.₅ and PM₁₀), ozone, nitrogen dioxide, sulfur dioxide and carbon monoxide. World Health Organization. ISBN 978- 92-4-003422-8.
[16]. Cao, J. J., Zhu, C. S., Tie, X. X., Geng, F. H., Xu, H. M., Ho, S. S. H., Wang, G. H., Han, Y. M., & Ho, K. F. (2013). Characteristics and sources of carbonaceous aerosols from Shanghai, China. Atmospheric Chemistry and Physics, 13(2), 803-817. https://doi.org/10.5194/acp-13-803-2013
[17]. CaoJ.J. , Lee, S.C. Chow, J.C. Watson, J.G., Ho, K.F., Zhang, R.J. Jin, Z.D. Shen, Z.X., Chen, G.C., Kang, Y.M. (2007). Spatial and seasonal distributions of carbonaceous aerosols over China. J. Geophys. Res. Atmos., 112 , p. 2211, doi:10.1029/2006JD008205.
[18]. Cao, J. J., Wu, F., Chow, J. C., Lee, S. C., Li, Y., Chen, S. W., An, Z. S., Fung, K. K., Watson, J. G., Zhu, C. S., & Liu, S. X. (2005). Characterization and source apportionment of atmospheric organic and elemental carbon during fall and winter of 2003 in Xi'an, China. Atmospheric Chemistry and Physics, 5, 3127–3137. https://doi.org/10.5194/acp-5-3127-2005
[19]. Lim, H. J., & Turpin, B. J. (2002). Origins of Primary and Secondary Organic Aerosol in Atlanta: Results of Time-Resolved Measurements during the Atlanta Supersite Experiment. Environmental Science & Technology, 36(21), 4489–4496. doi:10.1021/es0206487
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Quốc tế Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 .
Bài báo được xuất bản ở Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào được cấp phép theo giấy phép Ghi công - Chia sẻ tương tự 4.0 Quốc tế (CC BY-SA). Theo đó, các tác giả khác có thể sao chép, chuyển đổi hay phân phối lại các bài báo này với mục đích hợp pháp trên mọi phương tiện, với điều kiện họ trích dẫn tác giả, Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào và đường link đến bản quyền; nêu rõ các thay đổi đã thực hiện và các nghiên cứu đăng lại được tiến hành theo cùng một bản quyền.
Bản quyền bài báo thuộc về các tác giả, không hạn chế số lượng. Tạp chí Khoa học Tân Trào được cấp giấy phép không độc quyền để xuất bản bài báo với tư cách nhà xuất bản nguồn, kèm theo quyền thương mại để in các bài báo cung cấp cho các thư viện và cá nhân.
Mặc dù các điều khoản của giấy phép CC BY-SA không dành cho các tác giả (với tư cách là người giữ bản quyền của bài báo, họ không bị hạn chế về quyền hạn), khi gửi bài tới Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào, tác giả cần đáp ứng quyền của độc giả, và cần cấp quyền cho bên thứ 3 sử dụng bài báo của họ trong phạm vi của giấy phép.