ƯỚC TÍNH PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TẠI CÁC TRANG TRẠI LỢN THỊT SỬ DỤNG THỨC ĂN TỰ PHỐI TRỘN Ở NGOẠI THÀNH HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU PHÁT THẢI
DOI:
https://doi.org/10.51453/3093-3706/2026/1492Từ khóa:
Chăn nuôi lợn thịt, Giảm thiểu phát thải, Hà Nội, IPCC, kiểm kê khí nhà kính (KNK)Tóm tắt
Ngành chăn nuôi lợn là một nguồn phát thải khí nhà kính (KNK) đáng kể của nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh phát triển chăn nuôi quy mô lớn. Nghiên cứu này ước tính phát thải KNK từ các trang trại nuôi lợn thịt sử dụng thức ăn tự phối trộn, xác định các nguồn phát thải chính và đề xuất giải pháp giảm thiểu. Phương pháp nghiên cứu dựa trên hướng dẫn của IPCC (2006, 2019), sử dụng dữ liệu thu thập từ 10 trang trại quy mô vừa và lớn tại ngoại thành Hà Nội.
Kết quả cho thấy mức phát thải trung bình đạt 232,28 ± 51,70 kg CO₂e/con/năm. Các nguồn phát thải chính gồm CO₂ gián tiếp từ tiêu thụ điện và CH₄, N₂O từ quản lý chất thải. Mức phát thải chịu ảnh hưởng bởi khẩu phần ăn, quy mô chăn nuôi, tiêu thụ điện, hiệu quả vận hành hệ thống biogas và quản lý chất thải sau xử lý. Nghiên cứu đề xuất tối ưu khẩu phần, nâng cao hiệu quả xử lý chất thải, thu hồi biogas và sử dụng điện hiệu quả để giảm phát thải KNK.
Tải xuống
Tài liệu tham khảo
[1] "Tình hình chăn nuôi lợn của Việt Nam năm 2023 - Chăn nuôi Việt Nam," Tạp chí Chăn nuôi Việt Nam. [Online]. Available: https://nhachannuoi.vn/tinh-hinh-chan-nuoi-lon-cua-viet-nam-nam-2023/, Accessed on: Apr. 21, 2026.
[2] thuyntvietdata, “Ngành nuôi heo tại Việt Nam: Sự tham gia của nhiều doanh nghiệp lớn,” Vietdata Research. [Online]. Available: https://www.vietdata.vn/vi/post/ngành-nuôi-heo-tại-việt-nam-sự-tham-gia-của-nhiều-doanh-nghiệp-lớn, Accessed on: Apr. 21, 2026.
[3] A. H. Truong, M. T. Kim, T. T. Nguyen, N. T. Nguyen, and Q. T. Nguyen, “Methane, nitrous oxide and ammonia emissions from livestock farming in the Red River Delta, Vietnam: An inventory and projection for 2000–2030,” Sustainability, vol. 10, no. 10, p. 3826, Oct. 2018, https://doi.org/10.3390/su10103826.
[4] V. Hà, “Thủ tướng: Phát thải ròng bằng ‘0’ vào năm 2050 là sứ mệnh và cam kết hành động của Việt Nam,” Báo Điện tử Chính phủ. [Online]. Available: https://baochinhphu.vn/thu-tuong-phat-thai-rong-bang-0-vao-nam-2050-la-su-menh-va-cam-ket-hanh-dong-cua-viet-nam-102260114182136397.htm, Accessed on: Apr. 21, 2026.
[5] “Niên giám thống kê 2024,” General Statistics Office of Vietnam. Accessed: Feb. 12, 2026. [Online]. Available: https://www.nso.gov.vn/default/2026/01/nien-giam-thong-ke-2024-2/
[6] A. Van Amstel, IPCC 2006 Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories, 2006.
[7] E. Buendia et al., 2019 Refinement to the 2006 IPCC Guidelines for National Greenhouse Gas Inventories, 2019.
[8] B. P. K. Hoa et al., “Assessing The Impact Of Contract Pig-Farms On The Water Environment In Vietnam,” Int. J. Environ. Sci., pp. 3042–3056, Nov. 2025, doi: 10.64252/8t4nss31.
[9] Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, “Thông tư số 26/2024/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi.” [Online]. Available: http://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=212225&classid=1, Accessed on: Apr. 21, 2026.
[10] S. S, “International MRV frameworks under the UNFCCC - AgMRV,” MRV Platform for Agriculture. [Online]. Available: https://www.agmrv.org/knowledge-portal/mrv-in-practice/understand-international-mrv-framework-unfccc/, Accessed on: Apr. 21, 2026.
[11] C. Umemiya, M. White, A. Amellina, and N. Shimizu, “National greenhouse gas inventory capacity: An assessment of Asian developing countries,” Environmental Science & Policy, vol. 78, pp. 66–73, Dec. 2017, https://doi.org/10.1016/j.envsci.2017.09.008.
[12] Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, “Thông tư số 19/2024/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi.” [Online]. Available: http://chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=212224&classid=1&typegroupid=6, Accessed on: Apr. 21, 2026.
[13] F.-X. Philippe and B. Nicks, “Review on greenhouse gas emissions from pig houses: Production of carbon dioxide, methane and nitrous oxide by animals and manure,” Agriculture, Ecosystems & Environment, vol. 199, pp. 10–25, Jan. 2015, https://doi.org/10.1016/j.agee.2014.08.015.
[14] L. Zhang et al., “A systematic review of life-cycle GHG emissions from intensive pig farming: Accounting and mitigation,” Science of The Total Environment, vol. 907, p. 168112, Jan. 2024, https://doi.org/10.1016/j.scitotenv.2023.168112.
[15] D. Pham et al., “Greenhouse gas emissions from piggery and biogas digesters in the North of Vietnam,” Vietnam Journal of Agricultural Sciences, vol. 3, pp. 843–853, Dec. 2020, https://doi.org/10.31817/vjas.2020.3.4.07.
[16] A. H. Truong, M. T. Kim, T. T. Nguyen, N. T. Nguyen, and Q. T. Nguyen, “Methane, nitrous oxide and ammonia emissions from livestock farming in the Red River Delta, Vietnam: An inventory and projection for 2000–2030,” Sustainability, vol. 10, no. 10, p. 3826, Oct. 2018, https://doi.org/10.3390/su10103826.
[17] H. Anh Le, D. Hoa, and D. Cuong, “Emission inventory for NH3, N2O, and CH4 of animal husbandry activities: A case in Tho Vinh Commune, Kim Dong Distric, Hung Yen Province,” VNU Journal of Science: Earth and Environmental Sciences, vol. 33, Dec. 2017, https://doi.org/10.25073/2588-1094/vnuees.4214.
[18] K. Ly, “Hướng dẫn báo cáo kiểm kê khí nhà kính trực tuyến,” Bộ Nông nghiệp và Môi trường. [Online]. Available: https://mae.gov.vn:443/Pages/chi-tiet-tin-tuc.aspx?ItemID=18242, Accessed on: Apr. 21, 2026.
[19] P. Sadavarte, S. Pandey, J. D. Maasakkers, H. D. van der Gon, S. Houweling, and I. Aben, “A high-resolution gridded inventory of coal mine methane emissions for India and Australia,” arXiv, Feb. 2022, https://doi.org/10.48550/arXiv.2107.10317.
[20] M. Jones, H. Chorley, F. Owen, T. Hilder, H. Trowland, and P. Bracewell, “Dynamic nowcast of the New Zealand greenhouse gas inventory,” Environmental Modelling & Software, vol. 167, p. 105745, Sep. 2023, https://doi.org/10.1016/j.envsoft.2023.105745.
[21] Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương, “Việt Nam đã thực hiện 5 kỳ kiểm kê quốc gia khí nhà kính,” moit.gov.vn. [Online]. Available: https://moit.gov.vn/phat-trien-ben-vung/viet-nam-da-thuc-hien-5-ky-kiem-ke-quoc-gia-khi-nha-kinh.html, Accessed on: Apr. 21, 2026.
[22] Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, “Thông tư số 38/2023/TT-BCT của Bộ Công thương: Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính ngành Công Thương.” [Online]. Available: http://chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=209514&classid=1&orggroupid=4, Accessed on: Apr. 21, 2026.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Quốc tế Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 .
Bài báo được xuất bản ở Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào được cấp phép theo giấy phép Ghi công - Chia sẻ tương tự 4.0 Quốc tế (CC BY-SA). Theo đó, các tác giả khác có thể sao chép, chuyển đổi hay phân phối lại các bài báo này với mục đích hợp pháp trên mọi phương tiện, với điều kiện họ trích dẫn tác giả, Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào và đường link đến bản quyền; nêu rõ các thay đổi đã thực hiện và các nghiên cứu đăng lại được tiến hành theo cùng một bản quyền.
Bản quyền bài báo thuộc về các tác giả, không hạn chế số lượng. Tạp chí Khoa học Tân Trào được cấp giấy phép không độc quyền để xuất bản bài báo với tư cách nhà xuất bản nguồn, kèm theo quyền thương mại để in các bài báo cung cấp cho các thư viện và cá nhân.
Mặc dù các điều khoản của giấy phép CC BY-SA không dành cho các tác giả (với tư cách là người giữ bản quyền của bài báo, họ không bị hạn chế về quyền hạn), khi gửi bài tới Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào, tác giả cần đáp ứng quyền của độc giả, và cần cấp quyền cho bên thứ 3 sử dụng bài báo của họ trong phạm vi của giấy phép.