ĐIỀU TRA DỊCH HẠI TRÊN CÁC LOÀI THUỘC CHI PANAX L. TẠI SA PA – LÀO CAI
DOI:
https://doi.org/10.51453/3093-3706/2026/1457Từ khóa:
Điều tra, chi Panax, sâu hại, bệnh hại, Sa Pa – Lào CaiTóm tắt
Từ năm 2024-2025, điều tra tại các địa điểm trồng các loài cây thuộc chi Panax (sâm Ngọc Linh, sâm Lai Châu, sâm vũ diệp,...) trên địa bàn thị xã Sa Pa (Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Sa Pa, thiền viện Trúc Lâm Đại Giác, vườn Quốc Gia Hoàng Liên và các vườn sâm hộ gia đình). Kết quả điều tra, thu thập, phân lập và giám định ghi nhận 8 loài sâu và 3 loài động vật hại gây hại trên tất cả các bộ phận của cây bao gồm: bọ xít muỗi, sâu khoang, rệp muội, rệp sáp, rệp sáp vảy ốc, bọ phấn trắng, dế mèn, châu chấu, giun đất, ốc sên, chuột. 4 loài bệnh hại chính bảo gồm 3 loài trên lá và 1 loài trên củ: thán thư (Collectotrichum acutatum), héo vàng (Fusarium oxysporum), chết rạp cây con (Rhizoctonia solani) và thối củ (Pseudomonas sp.)..
Tải xuống
Tài liệu tham khảo
[1]. Anoja S Attele, Ji An Wu, and Chun-Su Yuan. "Ginseng pharmacology: multiple constituents and multiple actions." Biochemical pharmacology vol. 58, no. 11, pp. 1685-1693, 1999. https://doi.org/10.1016/S0006-2952(99)00212-9
[2]. Hong-Keun Choi & Jun Wen. "A phylogenetic analysis of Panax (Araliaceae): integrating cpDNA restriction site and nuclear rDNA ITS sequence data." Plant Systematics and Evolution no. 224, pp. 109-120, 2000. https://doi.org/10.1007/BF00985269.
[3]. Nguyễn Thượng Dong. “Sâm Việt Nam và một số cây thuốc họ Nhân sâm. NXB Khoa học và Kỹ thuật”, 2007.
[4]. Nguyễn Thị Phương Trang, Lê Thanh Sơn, Nguyễn Giang Sơn, Phan Kế Long. “Mối quan hệ di truyền của sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha & Grushv., 1985) với các loài trong chi Panax” . Hội thảo Quốc gia về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 4: 955-
959, 2011.
[5]. Phương pháp nghiên cứu Bảo vệ thực vật, tập 1, năm 1997.
[6]. TCVN 13268-5:2022, Tiêu chuẩn quốc gia “Bảo vệ thực vật – Phương pháp điều tra sinh vật gây hại – Phần 5: Nhóm cây dược liệu”, 2022
[7]. Thompson J., Gibson T., Plewniak F., Jeanmougin F., Higgins D. “The CLUSTAL X Windows interface: flexible strategies for multiple sequence alignment aided by quality analysis tools.” Nucleic Acids Research vol.25, no. 24, pp. 4876-4882,1997.
https://doi.org/10.1093/nar/25.24.4876.
[8]. Uwe Schippmann, Danna J. Leaman, and A. B. Cunningham. "Impact of cultivation and gathering of medicinal plants on biodiversity: global trends and issues." Biodiversity and the ecosystem approach in agriculture, forestry and fisheries ,2002. DOI: 10.12691/wjar-3-6-3.
[9]. Zamir K.Punja. "American ginseng: research developments, opportunities, and challenges." Journal of Ginseng Research vol. 35, no. 3, pp. 368, 2011.doi:10.5142/jgr.2011.35.3.368
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Quốc tế Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 .
Bài báo được xuất bản ở Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào được cấp phép theo giấy phép Ghi công - Chia sẻ tương tự 4.0 Quốc tế (CC BY-SA). Theo đó, các tác giả khác có thể sao chép, chuyển đổi hay phân phối lại các bài báo này với mục đích hợp pháp trên mọi phương tiện, với điều kiện họ trích dẫn tác giả, Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào và đường link đến bản quyền; nêu rõ các thay đổi đã thực hiện và các nghiên cứu đăng lại được tiến hành theo cùng một bản quyền.
Bản quyền bài báo thuộc về các tác giả, không hạn chế số lượng. Tạp chí Khoa học Tân Trào được cấp giấy phép không độc quyền để xuất bản bài báo với tư cách nhà xuất bản nguồn, kèm theo quyền thương mại để in các bài báo cung cấp cho các thư viện và cá nhân.
Mặc dù các điều khoản của giấy phép CC BY-SA không dành cho các tác giả (với tư cách là người giữ bản quyền của bài báo, họ không bị hạn chế về quyền hạn), khi gửi bài tới Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào, tác giả cần đáp ứng quyền của độc giả, và cần cấp quyền cho bên thứ 3 sử dụng bài báo của họ trong phạm vi của giấy phép.