ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA CÂY TRI MẪU (ANEMARRHENA ASPHODELOIDES BUNGE) NHẬP NỘI TRỒNG TẠI SA PA – LÀO CAI

Các tác giả

  • Đào Thu Huế thuhue.nnh@gmail.com
  • Khuất Thị Chung
  • Hán Đức Lương
  • Giàng A Tiến

DOI:

https://doi.org/10.51453/3093-3706/2026/1455

Tóm tắt

Tri mẫu (Anemarrhena asphodeloides Bunge) thuộc họ loa kèn (Liliaceae), nay được xếp vào họ Asparagaceae (măng tây) là cây thân thảo thường xanh, sống lâu năm. Thân rễ dài 5 - 15 cm, lá mọc dài lên tới 0,5m; lá nhẵn, mép lá có răng cưa. Ngồng hoa cao 30 – 60 cm, nhẵn, lá bắc hình bầu dục. Bao hoa màu hồng, hồng nhạt đến trắng. Bầu hình trứng, dài 1-1,5cm, nhị 6, dài 1mm, quả nang, 6 cạnh. Hạt đen, dài, hẹp, kích thước 7-12 mm x 2,5 - 3mm. Loài Anemarrhena asphodeloides Bunge nhập nội được trồng tại Sa Pa vào tháng 2, mật độ 40 x 30cm, trong điều kiện ánh sáng tự nhiên không che sáng, cho kết quả cây sinh trưởng, phát triển tốt, cây ra hoa từ năm thứ 2 sau trồng. Thời gian sinh trưởng 2-3 năm, thời gian ra hoa tháng 5-7 hàng năm, năng suất lý thuyết (củ tươi) 3,5 – 7,0 tấn/ha, Hàm lượng hoạt chất Timosaponin BII (%) đạt 3,56 – 3,7 % đạt tiêu chuẩn Quy định trong DĐTQ (hàm lượng Timosaponin BII không thấp hơn 3,0%).

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tài liệu tham khảo

[1]. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2006. TCVN 7538-1:2006 (ISO 10381-1:2002) Chất lượng đất – Lấy mẫu – Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu. Nhà xuất bản Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam

[2]. Bộ Y tế (2013), Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

[3]. Dược điển Trung Quốc (2015), tập 1. Nhà xuất bản Khoa học y tế Trung Quốc

[4]. Nguyễn Tập (2006). Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật

[5]. Trần Thị Lan., Phạm Tiến Dũng. (2008). Giáo trình phương pháp thí nghiệm, NXB Nông nghiệp Hà Nội.

[6]. Aritomi, M. and Kawasaki, T. (1969) A new xanthone C-glucoside, posi-tion isomer of mangiferinm from Anermarrhena asphodeloides Bunge. Tetrahedron Lett, 12, 941-944. DOI: 10.1016/s0040-4039(01)97704-4

[7]. Flora of China (2005). Missouri Botanical Garden Press, Vol 14, 136.

[8]. Nguyen Dao Ngoc Van., Nguyen Tap. (2008). An overview of the use of plants animals in traditional medicine systems in Viet Nam. TRAFFIC Southeast Asia.

[9]. Wang, Y., Dan, Y., Yang, D., Hu, Y., Zhang, L., Zhang, C., Zhu, H. & Cui, Z., 2014. The genus Anemarrhena Bunge: A review on ethnopharmacology, phytochemistry and pharmacology. Journal of Ethnopharmacology 153 (1), 42 – 60. http://doi.org/10.1016/j.jep.2014.02.013

Tải xuống

Đã Xuất bản

2026-07-29

Cách trích dẫn

Đào Thu Huế, Khuất Thị Chung, Hán Đức Lương, & Giàng A Tiến. (2026). ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA CÂY TRI MẪU (ANEMARRHENA ASPHODELOIDES BUNGE) NHẬP NỘI TRỒNG TẠI SA PA – LÀO CAI. SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY, 12(3). https://doi.org/10.51453/3093-3706/2026/1455