ĐỐI CHIẾU JOSHI CÁCH VÀ JOSHI PHỤ THUỘC TRONG TIẾNG NHẬT VÀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG VIỆT
DOI:
https://doi.org/10.51453/3093-3706/2025/1370Từ khóa:
Giới từ, trợ từ, từ loại, tiểu từTóm tắt
Bài viết tập trung phân tích và đối chiếu Joshi cách, Joshi phụ thuộc trong tiếng Nhật với giới từ trong tiếng Việt từ góc nhìn từ loại, chủ yếu xem xét trên bình diện cú pháp. Phương pháp miêu tả và đối chiếu ngôn ngữ học được sử dụng để tiến hành nghiên cứu. Kết quả đối chiếu cho thấy bên cạnh những tương đồng, hai nhóm từ loại này cũng tồn tại những khác biệt. Về tương đồng, cả Joshi trong tiếng Nhật và giới từ trong tiếng Việt đều có khả năng kết hợp với danh từ và là những yếu tố không mang nghĩa từ vựng, chủ yếu đảm nhiệm chức năng ngữ pháp trong câu. Về khác biệt, giới từ tiếng Việt có thể hoạt động như từ độc lập trong một số trường hợp chuyển loại, trong khi Joshi cách và Joshi phụ thuộc trong tiếng Nhật luôn là từ phụ thuộc. Ngoài ra, giới từ tiếng Việt thường liên kết các thành phần theo quan hệ chính – phụ, còn Joshi cách trong tiếng Nhật đôi khi cũng đảm nhiệm vai trò liên kết đẳng lập giữa các danh từ.
Tải xuống
Tài liệu tham khảo
1. Bui, M. H. (2008), Ngôn ngữ học đối chiếu [Contrastive linguistics]. Nhà xuất bản Giáo dục.
2. Bui, M. T. (2016), Về văn hóa giao tiếp của người Việt qua việc sử dụng hư từ mang nghĩa hàm ẩn [On Vietnamese communicative culture through use of function words with implicature]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tân Trào, 2(4), 17–23.
3. Cao, X. H. (2004), Tié̂ng Việt: sơ thảo ngữ pháp chức năng. [Vietnamese: A preliminary sketch of functional grammar]. Nhà xuất bản Giáo dục.
4. Dao, D. T., Ngo, B. T., & Sam, C. D. (2024), Tổng quan về chức năng của hễ, hễ-thì, hễ-là trong câu tiếng Việt [Overview of the functions of hễ, hễ–thì, hễ–là in Vietnamese sentences]. Tạp chí Khoa học và Công nghệ–Đại học Đà Nẵng, 76–81.
5. Dinh, V. D. (2001), Ngữ pháp tiếng Việt: Từ loại [Vietnamese grammar: Word classes]. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Do, P. L. (2012), Vấn đề hư từ trong tiếng Việt [Issues of function words in Vietnamese]. (Thông tin xuất bản không đầy đủ).
7. Doner, J. (2025), The linguistic analysis of word and sentence structures. University of Manitoba.
8. Hengeveld, K. (1992a), Parts of speech. In M. Fortescue, P. Harder, & L. Kristoffersen (Eds.), Layered structure and reference in a functional perspective (Pragmatics and Beyond New Series, 23, pp. 29–55). John Benjamins.
9. Hengeveld, K. (1992b), Non-verbal predication: Theory, typology, diachrony (Functional Grammar Series, 15). Mouton de Gruyter.
10. Hengeveld, K., Rijkhoff, J., & Siewierska, A. (2004), Parts-of-speech systems and word order. Journal of Linguistics, 40(3), 527–570.
11. Hoang, D., & Bui, M. H. (2008), Giáo trình dẫn luận ngôn ngữ học [Introduction to linguistics textbook]. Nhà xuất bản Giáo dục.
12. Hoji, H. (1985), Logical form constraints and configurational structures in Japanese. University of Washington.
13. Inai, M. (1995), The Acquisition Process of the Particles Wa, Ga, and Wo by Beginning-Level Japanese Learners (Commemorative Issue for Professor Nobuko Mizutani's Retirement). Language and Culture and Japanese Language Education, 9, 246-256.
14. Japanese Descriptive Grammar Research Association. (2010), Modern Japanese grammar 1: Part I General theory; Part II Morphology. Tokyo, Japan: Kuroshio Shuppan.
15. Kusakabe, F. (1968), Criteria for classifying particles in modern Japanese. Gengo Kenkyu, (53), 40–68.
16. Nguyen, H. C. (2003), Vấn đề phân định từ loại trong tiếng Việt [Issues in distinguishing word classes in Vietnamese]. Tạp chí Ngôn ngữ, 2(1).
17. Nguyen, H. P. (2019), Chức năng của giới từ tiếng Việt (xét trên bình diện ngữ pháp và ngữ nghĩa) [The functions of Vietnamese prepositions: A grammatical and semantic perspective]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, (20), 129–138.
18. Odani, M. (1998), The Cognitive Process of the Case Particle "No" -- Kanojo no Katte Iru Neko wa Akane Desu (The cat she keeps is Akane). Papers in Linguistic Science, 4, 11-27.
19. Okada, M., & Okuda, T. (2015), On the case particles ni, de, and wo attached to nouns expressing location: A review and issues of prior research from the perspective of Japanese language education. Kyushu Kyoritsu University Research Bulletin, 5(2), 99–105.
20. Pham, H. V. (2003), Trợ từ trong tiếng Việt hiện đại [Auxiliary words in modern Vietnamese]. Nhà xuất bản Khoa học Xã hội.
21. Shibatani, M. (1990), The languages of Japan. Cambridge University Press.
22. Sou, G., & Yoshimoto, H. (2006), A study on the acquisition process of case particles wo and ni by Japanese learners (doctoral dissertation). Tohoku University, Sendai, Japan.
23. Sugai, M. (1997), A study on the semantic characteristics of the case particle de. Bulletin of the Faculty of Letters, Nagoya University, 43, 23–40.
24. Sugai, M., & Sugai, K. (2007), A cognitive linguistic approach toward a unified analysis of the case particle ni. Japanese Language Education Around the World: Journal of Japanese Language Education, 17, 113–135.
25. Sugimura, Y. (2005), Teaching Japanese case-marking particles and constructions through images. Journal of Language and Culture, 27(1), 49–62.
26. Tahara, S., & Itou, T. (1986), A functional approach to the acquisition of the particles wa and ga in Japanese. Bulletin of the Faculty of Education, University of Tokyo, 25, 227–236.
27. Tanbo, K. (2010), An investigation into the characteristics of time nouns: Focusing on co-occurrence with the case particle ni. Research Bulletin of the Faculty of Education, Mie University, 61, 39–47.
28. Tran, T. L. D., Nguyen, T. M. H., Hoàng, T. N., & Nguyen, T. B. (2024), Phân tích ý nghĩa của các từ nối: Vì–bởi–do–tại–nhờ [Analysis of meanings of connectives: vì–bởi–do–tại–nhờ]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Mở Hà Nội, 77, 77–77.
29. Tran, V. T. (2022), Từ loại tiếng Việt - Một số vấn đề cần làm rõ [Word classes in Vietnamese — Some issues needing clarification]. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, (58), 52–60.
30. Trask, R. L. (1999), Key concepts in language and linguistics. Routledge.
31. Yu, F. (2014), A study of the Japanese particle no. Bulletin of the Graduate School of Foreign Languages and Culture, Kanagawa University), 20, 135–182.
Tải xuống
Đã Xuất bản
Cách trích dẫn
Số
Chuyên mục
Giấy phép
Tác phẩm này được cấp phép theo Giấy phép Quốc tế Creative Commons Attribution-ShareAlike 4.0 .
Bài báo được xuất bản ở Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào được cấp phép theo giấy phép Ghi công - Chia sẻ tương tự 4.0 Quốc tế (CC BY-SA). Theo đó, các tác giả khác có thể sao chép, chuyển đổi hay phân phối lại các bài báo này với mục đích hợp pháp trên mọi phương tiện, với điều kiện họ trích dẫn tác giả, Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào và đường link đến bản quyền; nêu rõ các thay đổi đã thực hiện và các nghiên cứu đăng lại được tiến hành theo cùng một bản quyền.
Bản quyền bài báo thuộc về các tác giả, không hạn chế số lượng. Tạp chí Khoa học Tân Trào được cấp giấy phép không độc quyền để xuất bản bài báo với tư cách nhà xuất bản nguồn, kèm theo quyền thương mại để in các bài báo cung cấp cho các thư viện và cá nhân.
Mặc dù các điều khoản của giấy phép CC BY-SA không dành cho các tác giả (với tư cách là người giữ bản quyền của bài báo, họ không bị hạn chế về quyền hạn), khi gửi bài tới Tạp chí Khoa học Đại học Tân Trào, tác giả cần đáp ứng quyền của độc giả, và cần cấp quyền cho bên thứ 3 sử dụng bài báo của họ trong phạm vi của giấy phép.
